🔥 Laser Cladding – Giải pháp tối ưu tuổi thọ thiết bị công nghiệp
Trong các ngành như xi măng, khai khoáng, nhiệt điện, sản xuất thép, giấy, hóa chất, mài mòn và ăn mòn là nguyên nhân chính làm giảm hiệu suất và tăng chi phí vận hành.
Laser Cladding (đắp phủ bằng laser) là công nghệ tiên tiến giúp:
Phục hồi chi tiết bị mòn
Gia cường bề mặt
Tăng tuổi thọ thiết bị lên 2–5 lần
👉 BCC LaTech cung cấp dịch vụ Laser Cladding chuyên sâu, giúp doanh nghiệp giảm downtime và tối ưu chi phí dài hạn.
⚙️ Laser Cladding là gì?
Laser Cladding là quá trình:
Sử dụng tia laser công suất cao tạo bể nóng chảy
Đồng thời cấp bột kim loại vào vùng này
Hình thành lớp phủ liên kết luyện kim với vật liệu nền
👉 Khác với hàn hay phun phủ:
Không bong tróc
Độ bền cao hơn
Kiểm soát chính xác hơn
💡 Ưu điểm của công nghệ Laser Cladding
🔩 Độ bền vượt trội
Liên kết luyện kim
Không bong lớp
🎯 Độ chính xác cao
Vùng ảnh hưởng nhiệt nhỏ
Không biến dạng chi tiết
⛏️ Chống mài mòn & ăn mòn mạnh
Phù hợp môi trường khắc nghiệt
💰 Giảm chi phí vận hành
Ít thay thế
Giảm thời gian dừng máy
🏭 Ứng dụng Laser Cladding
Dịch vụ BCC LaTech được ứng dụng rộng rãi:
Thiết bị ngành xi măng (roller, bàn nghiền)
Thiết bị khai khoáng (chute, screw, pump)
Thiết bị ngành điện (boiler, turbine)
Nhà máy thép (caster rolls)
Thiết bị hàng hải
Trục, bơm, chi tiết cơ khí
👉 Phù hợp với mọi chi tiết chịu:
Mài mòn
Ăn mòn
Nhiệt độ cao
🧪 Vật liệu phủ Laser Cladding
BCC LaTech sử dụng đa dạng vật liệu:
Tungsten Carbide (WC): chống mài mòn cực cao
Ni-based alloy: chống ăn mòn, chịu nhiệt
Co-based alloy: chịu va đập + nhiệt
Fe-based alloy: giải pháp kinh tế
👉 Lựa chọn vật liệu theo đúng cơ chế hư hỏng
🔄 Quy trình dịch vụ Laser Cladding tại BCC
Khảo sát & phân tích hư hỏng
Chuẩn bị bề mặt
Đắp phủ Laser
Gia công hoàn thiện
Kiểm tra chất lượng
👉 Đảm bảo độ chính xác và độ bền cao
🏢 Vì sao chọn BCC LaTech?
🔬 Có trung tâm R&D riêng
🏭 Hệ sinh thái sản xuất hoàn chỉnh
👨🔧 Đội ngũ kỹ sư và thợ lành nghề
⚙️ Trang thiết bị hiện đại
👉 Không chỉ cung cấp dịch vụ – BCC cung cấp giải pháp toàn diện
[tintuc]Công ty TNHH Bảo
Chi (BCC) được biết đến là nhà sản xuất tấm chịu mòn 2 thành phần mang nhãn hiệu
D-Plate và là nhà cung cấp giải pháp hàn đắp, phủ chống mòn hàng đầu Việt Nam từ
năm 2014 cho đến nay.
BCC cũng đã, đang
cung cấp các loại vật liệu liệu hàn, bột hàn, bột hợp kim cho hàn, phun phủ và
phục hồi chống mòn cho cho tiết công nghiệp.
Các sản phẩm và dịch
vụ của BCC đã, đang được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp mà thiết
bị làm việc trong môi trường nhiều tác nhân gây mòn khác nhau như: nhà máy xi
măng, nhà máy thép, nhà máy nhiệt điện, phân đạm, khai mỏ…
Các tác nhân gây
mòn có thể kể đến quá trình bào mòn cơ học (abrasive), quá trình xói mòn
(Erossive), quá trình ăn mòn (corrosive), va đập (impact), nhiệt độ (heat)….
ĐIỂM XUẤT PHÁT
Ở thời điểm khởi
đầu, BCC sử dụng dây hàn lõi thuốc được được đặt hàng từ nước ngoài. Mặc dù các
đặc tính của dây hàn được BCC đặt hàng theo yêu cầu từ các nhà sản xuất. Nhưng
do tính chất “đóng khung” các đặc tính của dây hàn lõi thuốc, nên việc thay đổi
tính chất để phù hợp với từng điều kiện làm việc, từng tác nhân gây mòn sẽ là một
trở ngại, giảm tính linh hoạt của sản phẩm và dịch vụ BCC. Để giải quyết vấn đề
này, các kỹ sư của BCC đã tiến hành quay ngược để tìm hiểu đặc tính của các loại
vật liệu hàn đang được sử dung rộng rãi cho ứng dụng đắp, phục hồi chống mòn.
Que hàn thuốc bọc
(hình 1 - cấu trúc cơ bản của que hàn thuốc bọc)
Que hàn thuốc bọc
được cấu thành từ 2 phàn cơ bản là lõi que hàn từ vật liệu thép carbon trung
bình-thấp và phẩn thuốc bọc bên ngoài. Phần thuốc bọc này được cấu thành từ nhiều
hợp chất và hợp kim khác nhau có tác dụng vừa tạo ra lớp xỉ bảo vệ mối hàn vừa
hợp kim hoá tạo ra các đặc tính cơ-lý tính khác nhau của kim loại hàn.
Dây hàn lõi
thuốc
Hình 2 - Cấu trúc của dây hàn lõi thuốc
Dây hàn lõi thuốc
được cấu trúc từ vỏ bọc bên ngoài là vật liệu thép carbon và phần lõi thuốc bên
trong. Tương tự như que hàn thuốc bọc, phần lõi thuốc này được cầu thành từ nhiều
thành phần hợp chát và hợp kim khác nhau có tác dụng bổ sung kim loại vào kim
loại hàn và tạo ra vùng khí bảo vệ bề hàn và một lớp xỉ mỏng bảo vệ kim loại
hàn.
Đối với cả que
hàn thuốc bọc và dây hàn lõi thuốc, thì đặc tính của kim loại hàn sẽ được hình
thành từ tỷ lệ về mặt khối lượng giữa phần thuốc bọc (đối với que), lõi thuốc
(đối với dây hàn lõi thuốc) và phần lõi que hàn (đối với que), vỏ bọc (đối với
dây hàn lõi thuốc). Khi tính chất của thuốc thay đổi, thì đặc tính của kim loại
hàn cũng thay đổi theo.
Ý TƯỞNG CẢI TIẾN
Từ những hạn chế
căn bản của que hàn thuốc bọc và dây hàn lõi thuốc kể trên, đội ngũ kỹ sư của
BCC đã tiến hành thử nghiệm phương pháp hàn mới. Thay vì đóng khung tỷ lệ lõi
(hoặc vỏ) thép carbon và thuốc hoặc bột kim loại, BCC đã tách và cấp độc lập trực
tiếp vào bể hàn.
Hình 3 – mô tả ý tưởng cấp bột và dây hàn độc lập,
trực tiếp vào bể hàn
Cách thử nghiệm
này đã cho phép BCC tuỳ chỉnh chủng loại hợp kim, tỷ lệ bột hợp kim, tỷ lệ hỗn
hợp bột với dây hàn; cùng với một bộ thông số hàn riêng để tạo ra được lớp hàn
đắp có tính chất phù hợp với từng yêu cầu của điều kiện làm việc và tác nhân
gây mòn khác nhau.
NHỮNG VẤN ĐỀ KỸ
THUẬT CẦN GIẢI QUYẾT
Để thực hiện được
ý tưởng đó, đội ngũ kỹ sư của BCC đã tiến hành tiếp cận vấn đề theo phương thức
quản trị sản xuất 4M (Machine – Máy móc, Materials - Vật liệu, Method – Quy
trình và Manpower – Nhân lực).
Chữ M thứ
nhất – Máy móc:
điểm lợi thế của BCC là có hơn 10 năm kinh nghiệm làm về hàn đắp. 100% các hệ
thống hàn sử dụng cho việc hàn đắp đó đều do bộ phận BCM thiết kế và sản xuất.
Vì thế, yêu cầu của hệ thống hàn tấm sử dụng bột và dây hàn đặc này được chi tiết
hoá và gửi tới bộ phận BCM. Cụ thể hệ thống cần giải quyết và kiểm soát các
thông số:
-Các dịch
chuyển trong hàn: chuyển động lặc ngang đường hàn, chuyển động dọc đường hàn,
chuyền động dọc dây hàn (cấp dây)
-Thông
số cấp vào của bột, dây
-Thông
số từ nguồn hàn: điện áp hàn, dòng điện hàn.
Hình 4 - hệ thống BCM WP Series được thiết kế cho sản
xuất tấm từ bộ và dây hàn đặc
Chữ M thứ
2 - Vật liệu:
Như đã đề cập ở
phần đầu bài viết này, để có được tấm có tính chất bề mặt khác nhau phù hợp với
từng điều kiện làm việc của thiết bị và tác nhân gây mòn khác nhau, đội ngũ kỹ
sư của BCC phải thay đổi và thử nghiệm nhiều lần các công thức bột, dây và đưa
vào lớp hàn đắp. Quá trình này được thử nghiệm và đánh giá nhiều lần tại phòng
thí nghiệm của BCC trước khi tạo ra được bột theo đúng yêu cầu khác nhau từ thực
tế sản xuất công nghiệp.
Hình 5 – Công thức bột được được hàn thử nghiệm
trên hệ thống BCM WP Series
Chữ M thứ 3
– Quy trình thực hiện
Cùng với việc thử nghiệm máy móc, nguyên liệu thì quy trình hàn, quy trình
kiểm soát các thông số dịch chuyển trong hàn được ghi nhận và tổng hợp thành 1
bộ thông số cho từng loại vật liệu, từng chiều dày tấm khác nhau.
Bộ thông số này được nạp là dữ liệu đầu vào cho hệ thống BCM WP Series để
có thể áp dụng và quá trình sản xuất thực tế.
Hình 6 – các báo cáo thử nghiệm quy trình sản xuất
tấm D-Plate
Chữ M thứ
4 – Nhân lực
Quá trình thử
nghiệm và triển khai sản xuất BCC cũng chuẩn hoá năng lực đội ngũ nhân sự tham
gia vào dự án cải tiển để làm cơ sở cho việc nhân rộng mô hình sản xuất đến nhiều
địa điểm gần với khách hàng, người sử dụng tấm nhàm đảm bảo tối ưu về chi phí sản
xuất.
Đào tạo chuyển
giao cho D-Plate Workshop Cairo – Ai Cập
[/tintuc]
[tintuc]
Thách thức mài mòn trong quạt công nghiệp công suất lớn
Quạt công nghiệp công suất cao, đặc biệt trong ngành thép, xi măng, luyện kim, xử lý khí thải và sinter, phải làm việc trong môi trường chứa hạt mài mòn rất mịn như bụi sinter, bụi quặng, clinker, xỉ lò cao.
Các hạt này có kích thước phổ biến 5–20 µm, nhỏ nhưng có độ cứng cao, gây ra:
Mài mòn mạnh tại mép trước cánh quạt
Xói mòn tại backplate, shroud và vùng gốc cánh
Mất cân bằng động → rung → giảm tuổi thọ ổ trục
Giảm hiệu suất và buộc dừng máy sớm
Giải pháp truyền thống sử dụng wear plate dày, hàn hoặc bắt bulông tuy giúp chống mòn nhưng lại làm:
Tăng khối lượng quay
Tăng lực ly tâm
Giảm hiệu quả thiết kế nhẹ (lightweight design)
Gia tăng tiêu hao năng lượng
Tư duy mới: chống mòn gắn liền với thiết kế nhẹ
Nghiên cứu cho thấy, với quạt quay tốc độ cao:
Khối lượng tăng thêm ở rotor gây tác động tiêu cực lớn hơn nhiều so với lợi ích chống mòn thuần túy.
Do đó, giải pháp tối ưu không phải là “càng dày càng tốt”, mà là:
Lớp chống mòn mỏng
Bám trực tiếp lên vật liệu kết cấu cường độ cao
Ít ảnh hưởng vùng nhiệt
Phân bố pha cứng phù hợp với kích thước hạt mài
Đây chính là nền tảng để D-Plate phát huy ưu thế.
D-Plate – Tấm chịu mòn 2 thành phần tối ưu cho quạt công nghiệp
D-Plate là tấm composite gồm:
Lớp nền thép cường độ cao (có thể là S690, S960 hoặc tương đương)
Lớp chịu mòn hàn đắp với vi cấu trúc carbide/boride được kiểm soát chặt chẽ
Ưu điểm cốt lõi của D-Plate:
1. Phân bố pha cứng siêu mịn
Khoảng cách giữa các carbide/boride được thiết kế nhỏ hơn kích thước hạt mài, giúp:
Hạt mài va chạm trực tiếp vào pha cứng
Hạn chế xói mòn nền kim loại
Tăng mạnh tuổi thọ trong môi trường bụi mịn
2. Trọng lượng thấp – lý tưởng cho rotor quay nhanh
So với wear plate truyền thống:
D-Plate cho phép giảm chiều dày tổng thể
Không cần lớp nền phụ dày
Giảm đáng kể mô men quán tính của cánh quạt
3. Bảo toàn tính chất cơ học của thép nền
Nhờ công nghệ hàn năng lượng thấp (POP / short-arc controlled):
Vùng ảnh hưởng nhiệt nhỏ
Độ pha loãng thấp
Thép nền vẫn tham gia chịu lực trong thiết kế
4. Linh hoạt gia công & bảo trì
Có thể cắt, uốn, tổ hợp theo hình dạng cánh quạt
Dễ thay thế cục bộ
Phù hợp cả chế tạo mới và phục hồi quạt cũ
Ứng dụng điển hình của D-Plate trong quạt công nghiệp
Mép trước cánh quạt (leading edge)
Mặt cánh chịu dòng hạt mài
Backplate và shroud
Các vị trí có vận tốc dòng cao theo CFD
D-Plate đặc biệt phù hợp cho:
Quạt sinter trong nhà máy thép
Quạt hút clinker, raw meal
Quạt xử lý bụi mịn tốc độ cao
Kết luận
D-Plate không chỉ là một vật liệu chống mòn, mà là một giải pháp kỹ thuật tổng thể cho quạt công nghiệp công suất cao:
[tintuc]Chi phí sản xuất thép không chỉ riêng các nhà sản xuất quan tâm, ngay cả những thương nhân, doanh nghiệp thương mại cũng muốn biết như là một trong những cơ sở để có thể nắm bắt được biến động giá thị trường thép. Trong bài viết này sẽ cung cấp tới bạn đọc công thức để tính giá thành sản xuất thép.
Trước tiên để tính được chi phí sản xuất thép, chúng ta sẽ tìm hiểu các quy trình sản cũng như công nghệ để sản xuất thép phổ biến trên thế giới hiện nay
Quy trình sản xuất thép của Hòa Phát
Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ hiện đại, có 2 loại dây chuyền sản xuất thép phổ biến trên thế giới là:
Lò thổi Oxy (Basic Oxygen Furnace – BOF)
Lò hồ quang điện (Electric Arc Furnace – EAF)
Lò thổi Oxy (Basic Oxygen Furnace – BOF)
Lò thổi Oxy (Basic Oxygen Furnace – BOF) – Công nghệ sản xuất thép
Đây là công nghệ sản xuất khoảng 70% sản lượng thép thô ra trên toàn thế giới hiện nay.
Với công nghệ lò thổi Oxy (Basic Oxygen Furnace – BOF) nguyên liệu đầu vào sẽ gồm: quặng sắt, đá vôi, than cốc, thép phế liệu
Quy trình sản xuất thép bằng lò thổi Oxy (Basic Oxygen Furnace – BOF) sẽ trải qua các bước:
Bước 1: Quặng sắt và đá vôi được đập, sấy, nghiền, tinh lọc trong quá trình thiêu kết. Đồng thời, than đá sẽ được đưa vào lò đốt nóng luyện thành than cốc tinh khiết
Bước 2: Thành phẩm ở bước 1 sẽ được đưa vào lò luyện gang hay còn gọi là lò cao theo tỉ lệ yêu cầu. Khí nóng được bơm vào lò gang tạo phản ứng khử Oxit thu hồi Fe, nhiệt độ lò lúc này có thể lên đến 2200 độ C.
Bước 3: Thu xỉ nổi trên bề mặt gang lỏng do phản ứng hóa học giữa các tạp chất với đá vôi tạo thành. Xỉ này sẽ là nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất xi măng, làm đường. Lúc này, gang lỏng đã sẵn sàng để đưa vào lò BOF luyện thành thép
Bước 4: Đưa gang lỏng và một lượng thép phế liệu theo tỉ lệ vào lò BOF, bắt đầu thổi Oxy tinh khiết vào lò từ trên xuống (Oxy lance) với tốc độ gấp 2 lần tốc độ âm thanh giúp Oxy hóa Carbon, Mangan, Silic. Đồng thời, những phản ứng này tạo ra lượng nhiệt lượng lớn làm nóng chảy thép phế liệu (lượng thép phế liệu này giúp điều chỉnh nhiệt độ của lò, nhà máy có thể bổ sung thêm quặng ở bước này giúp điều chỉnh nhiệt độ và quá trình oxy hóa), quá trình oxy hóa làm loại bỏ các tạp chất khỏi gang thu được thép tinh luyện.
Bước 5: Rót thép tinh luyện vào các thùng chứa, điều chỉnh thành phần hóa học và nhiệt độ theo yêu cầu cụ thể của từng mác thép cụ thể trước khi chuyển công đoạn đúc liên tục để tạo hình bán thành phẩm phôi đúc
Với công suất lớn, lò BOF có thể sản xuất 300 – 400 tấn thép / 30 phút
Lò hồ quang điện (Electric Arc Furnace – EAF)
Lò hồ quang điện (Electric Arc Furance – EAF) – Công nghệ sản xuất thép
Lò hồ quang điện EAF là 1 trong 2 công nghệ sản xuất thép chính trên thế giới hiện nay. Công nghệ sản xuất thép EAF sử dụng phế liệu làm nguyên liệu thô chính để sản xuất thép
Ưu điểm của công nghệ Lò hồ quang điện so với công nghệ sản xuất bằng Lò hơi BOF là chi phí đầu tư ban đầu không lớn, linh động trong sản xuất, chuyên dụng trong sản xuất thép inox hay các mác thép đặc biệt mặc dù hiệu suất sản xuất thép của Lò hồ quang điện chậm hơn rất nhiều so với công nghệ Lò hơi BOF
Quy trình sản xuất thép bằng công nghệ lò hồ quang điện (Electric Arc Furnace – EAF) sẽ trải qua các bước:
Bước 1: Thép phế liệu được đưa vào lò điện hồ quang EAF
Bước 2: Đưa dòng điện chạy qua 3 điện cực được đặt vào vị trí định sẵn trong lò, tạo nhiệt lượng 12.000oC (21.500oF, gấp đôi nhiệt độ bề mặt mặt Trời) làm nóng chảy thép phế liệu
Bước 3: Bổ sung phế liệu và đá vôi, hợp chất vào lò
Bước 4: Thổi oxy vào lò nhằm loại bỏ các tạp chất để tạo thép tinh luyện và xỉ
Bước 5: Thép tinh luyện được rót vào nồi chứa, đưa sang lò tinh luyện, điều chỉnh thành phần hóa học và nhiệt độ theo các mác thép tương ứng
Bước 6: Đúc liên tục tạo bán thành phẩm phôi đúc
Chi phí sản xuất thép
Đối với mỗi công nghệ luyện thép sẽ cần lượng nguyên vật liệu thô đầu vào khác nhau vì thế ảnh hưởng tới chi phí sản xuất thép. Tuy nhiên dù là công nghệ nào thì chi phí sản xuất thép thô cũng bao gồm một số chi phí chung như sau:
Chi phí nguyên vật liệu thô đầu vào như quặng sắt, than, đá vôi, thép phế liệu
Chi phí khí Oxy
Chi phí khấu hao máy móc, nhà xưởng, trang thiết bị
Điện
Chi phí nhân công
Chi phí vận chuyển
Trong đó, chi phí biến động nhiều nhất và cũng là chiếm phần lớn trong cấu thành chi phí sản xuất thép chính là chi phí nguyên vật liệu thô. Vì vậy đây là một trong những yếu tốt ảnh hưởng quan trọng tới giá thép thành phẩm
Đối với 2 công nghệ sản xuất thép kể trên, để sản xuất 1 tấn thép thô cần:
Đối với công nghệ Lò BOF sẽ cần: 1370kg quặng sắt; 780kg than luyện coke; 270kg đá vôi và 125kg thép phế
Đối với công nghệ Lò EAF cần 1036kg phế liệu; 28kg đá vôi; 21kg than cốc; 3kg điện cực
Quặng sắt (Iron Ore)
Quặng sắt nguyên chất Fe2O3, Fe3O4 chứa 70-72.5% Fe theo trọng lượng hoặc nguồn quặng thương mại dùng luyện thép là 63% Fe, như vậy để sản xuất 1 tấn thép cần khoảng 1.6 tấn quặng 62% Fe, chứa 97 – 99% sắt
Than luyện coke và than cốc
Để sản xuất 1 tấn thép thô thì cần 450kg than cốc được luyện từ 780kg than luyện cốc
Thép phế liệu
Để sản xuất 1 tấn thép đối với công nghệ lò hơi BOF cần 125kg thép phế liệu và cần 1036kg thép phế liệu đối với thép sản xuất bằng công nghệ EAF
Trong công nghiệp nặng, các chi tiết thép làm việc trong môi trường mài mòn, va đập và tải trọng lặp luôn bị xuống cấp nhanh hơn dự tính. Việc thay thế toàn bộ chi tiết khiến chi phí tăng cao và thời gian dừng máy kéo dài. Đó là lý do tại sao que hàn đắp cứng trở thành giải pháp không thể thiếu trong sửa chữa, phục hồi và nâng cao tuổi thọ chi tiết.
Tại BCC, nhóm kỹ sư D-Tech đã dành hơn 10 năm nghiên cứu – ứng dụng – thử nghiệm thực tế để xây dựng dòng que hàn đắp cứng chuyên nghiệp, được sản xuất bởi KOVI, dựa trên cùng một triết lý lõi tạo nên công nghệ POP (Powder Overlay Process): 👉 Điều chỉnh thành phần – phù hợp điều kiện làm việc – tối ưu tính năng chống mòn.
Nếu POP là “ngôn ngữ hợp kim” dùng để tạo ra D-Plate và dây hàn lõi bột, thì que hàn đắp cứng chính là “phiên bản nhỏ gọn”, linh hoạt, phù hợp cho những vị trí hẹp, nhỏ, khó tiếp cận, nơi máy POP hoặc dây hàn không thể thao tác.
Triết lý POP trong que hàn đắp cứng
Công nghệ POP tạo ra lớp hợp kim bằng cách phối hợp “công thức bột” phù hợp từng điều kiện mài mòn. Que hàn đắp cứng được phát triển theo cùng nguyên tắc:
🔸 Một loại que = Một điều kiện mòn đặc thù
Thay đổi:
thành phần hợp kim (Cr, Mn, Mo, Nb…)
mức độ carbide (MC, M7C3, M23C6…)
độ cứng sau hàn
khả năng chịu va đập hoặc chịu mài mòn thuần túy
➡ Tạo ra các loại que khác nhau cho từng bài toán thực tế.
🔸 Cấu trúc kim loại học được thiết kế có chủ đích
Carbide phân bố đồng đều
Hạn chế nứt nóng
Kiểm soát pha nền dai
➡ Đảm bảo vừa chống mòn mạnh, vừa không giòn gãy.
🔸 Tương thích với hệ sinh thái chống mòn của BCC
Que đắp cứng được thiết kế để phối hợp hoàn hảo với:
dây hàn đắp D-Tech
tấm chịu mòn 2 thành phần D-Plate
chi tiết chịu mòn D-Parts
dịch vụ phục hồi D-Tech
➡ Tạo thành một hệ giải pháp chống mòn hoàn chỉnh.
Các dòng que hàn đắp cứng tiêu biểu của KOVI
⭐ D100e – Que đắp chống bào mòn cơ học (abrasion)
Phù hợp cho:
chi tiết mài mòn thuần
bề mặt làm việc với vật liệu khô, hạt nhỏ
ứng dụng sửa chữa nhỏ thay cho dây D100 hoặc tấm D-Plate 100
Ưu điểm nổi bật:
Độ cứng cao, carbide dày
Tương thích tuyệt đối với hệ hợp kim D100
Ứng dụng: bánh răng, búa đập, dao cắt, máng liệu, mép côn…
⭐ D680Mn – Que đắp chịu va đập mạnh (impact + abrasion)
Phù hợp cho:
vật liệu đập lớn
chu kỳ tải mạnh
chi tiết chịu rung lắc liên tục
Ưu điểm:
Mangan cao → hấp thụ va đập tốt
Tạo lớp đắp dai nhưng vẫn chống mòn
Ứng dụng: búa đập đá, răng gầu, búa nghiền, má đập mỏ đá
Tính năng thực tế đã được kiểm nghiệm
🔹 Ứng dụng tại mỏ – Bánh nhông chịu mòn
Đắp bằng D100e
Làm việc 2 tháng → kết quả vượt trội so với que đắp trước đó
Bề mặt ít rỗ – ít mẻ – ít sứt cạnh
🔹 Ứng dụng tại nhà máy mía đường
Dao cắt, con lăn nghiền
Môi trường mài mòn lẫn va đập
Tuổi thọ tăng 30–50% so với que thương mại
Điểm mạnh nổi bật của que đắp cứng KOVI
1. Phát triển theo triết lý công nghệ POP
Không phải sao chép công thức → mà là thiết kế hợp kim theo điều kiện mòn.
2. Được đội ngũ D-Tech kiểm nghiệm thực tế
Trên:
mỏ đá
xi măng
thép
mía đường
sản xuất vật liệu
➡ Đây là lợi thế mà sản phẩm nhập khẩu không có.
3. Sản xuất bởi KOVI – Nhà máy 500 tấn/năm
Đảm bảo:
chất lượng ổn định
nguồn cung dài hạn
đóng gói phù hợp cho thợ hàn công trường
4. Tương thích hệ thống giải pháp của BCC
Từ que → dây → tấm → chi tiết → dịch vụ.
5. Nhỏ gọn – linh hoạt – xử lý mọi vị trí khó
Que đắp cứng giải quyết các vùng mà:
dây hàn khó đưa đầu hàn vào
máy BCM U1 không thể dựng góc
D-Plate không thể bắn chốt hoặc lắp ghép
Ứng dụng điển hình
Búa đập đá, búa nghiền
Bánh nhông, bánh sao
Dao cắt, dao nghiền
Con lăn mía
Mép côn, thành phễu, máng trượt
Gầu xúc, lưỡi gầu
Chi tiết chịu cọ xát tốc độ cao
➡ Phục hồi nhanh – chi phí thấp – hiệu quả lớn.
Kết luận
Que hàn đắp cứng của BCC – sản xuất bởi KOVI – không chỉ là một sản phẩm vật liệu hàn. Nó là kết tinh của:
hơn 10 năm ứng dụng tại công trường
triết lý công nghệ POP
nghiên cứu vật liệu hợp kim
thử nghiệm nhiều vòng tại điều kiện làm việc thật
kinh nghiệm phục hồi hàng ngàn chi tiết
Dòng que hàn này giúp doanh nghiệp giảm thời gian dừng máy, giảm chi phí thay thế, và tăng tuổi thọ chi tiết – một cách hiệu quả, linh hoạt và kinh tế nhất.
Trong các nhà máy xi măng, khai mỏ, nhiệt điện chạy than hay luyện thép, có một vấn đề quen thuộc nhưng gây ra vô số rắc rối: vật liệu dính bám vào thành ống, phễu, máng trượt, cyclone, cửa xả…
Chỉ cần độ ẩm dưới 8%, kích thước hạt nhỏ khoảng 1–3 mm, vật liệu đã đủ điều kiện để:
Kết bánh
Dính bệt
Tạo lớp phủ bám day dẳng
Gây tắc nghẽn, chảy liệu không đều
Đòi hỏi dừng máy vệ sinh
Sự cố này không chỉ gây mất sản lượng, mà còn làm tăng tiêu hao năng lượng, giảm hiệu suất thiết bị, và tăng chi phí bảo trì.
D-Plate S ra đời để giải quyết đúng vấn đề đó.
D-Plate S là gì?
D-Plate S là phiên bản nâng cấp của tấm chịu mòn D-Plate truyền thống, nhưng được phát triển đặc biệt cho hai nhiệm vụ song song:
Chống mòn mạnh trong dòng vật liệu có tính bào mòn, xói mòn cao.
Chống bám dính cho các loại vật liệu ẩm nhẹ, dính, dễ đóng bánh.
Điểm đặc biệt nhất:
👉 Toàn bộ lớp hợp kim chống mòn của D-Plate S được tạo ra bằng công nghệ POP – Powder Overlay Process.
Công nghệ POP cho phép:
điều chỉnh “công thức hợp kim” theo điều kiện làm việc
kiểm soát độ nhẵn bề mặt
kiểm soát mật độ carbide
tạo ra bề mặt đồng nhất, không có đường hàn gồ ghề
hạn chế tối đa điểm neo kết dính của vật liệu
Nói cách khác, POP đối với D-Plate S giống như cách người Việt thay đổi công thức nồi nước phở để hợp với từng loại phở khác nhau.
Mỗi điều kiện làm việc cần một “công thức” bột hợp kim khác nhau — đúng chất, đúng vị, đúng mục đích.
Vì sao vật liệu lại dính? (và D-Plate S xử lý thế nào?)
Vật liệu 1–3mm, độ ẩm < 8% thường dính theo 3 cơ chế:
(1) Dính do độ nhám bề mặt
Bề mặt thép, CCO thông thường có:
đường hàn nhấp nhô
gờ, vết xước
vùng carbide không đồng đều
→ tạo điểm bám cơ học.
D-Plate S:
POP tạo bề mặt mịn, đồng nhất → rơi – trượt – không bám.
(2) Dính do màng ẩm (film adhesion)
Khi độ ẩm ~5–8%, vật liệu tạo một lớp mỏng như hồ.
Nếu bề mặt có “điểm giữ nước” → vật liệu đóng bánh.
D-Plate S:
Hợp kim POP hạn chế hình thành màng bám ẩm → giảm đóng bánh 40–70%.
(3) Dính do nén nặng (compaction sticking)
Trong ống đứng, phễu nhỏ, vật liệu bị nén và ép xuống sàn → chắc lại.
D-Plate S:
Bề mặt bám dính thấp → giảm lực giữ → liệu trượt xuống dễ hơn.
Tiêu chuẩn nào dùng để đánh giá khả năng chống bám dính?
Trong công nghiệp, có 4 nhóm thử nghiệm được sử dụng để đánh giá bề mặt:
(1) Góc nghỉ – Angle of Repose
Chỉ ra vật liệu dễ hay khó chảy.
D-Plate S thường giúp giảm 10–25% góc nghỉ.
(2) Hệ số ma sát (COF – Coefficient of Friction)
Mặt càng trơn → ma sát càng thấp → ít bám dính.
D-Plate S có COF thấp hơn 20–40% so với thép/CCO thường.
(3) Thử nghiệm trượt trên mặt nghiêng – Slip Angle Test
Đo “độ dốc tối thiểu để vật liệu bắt đầu trượt”.
D-Plate S giảm 4–10° slip angle.
(4) Thử nghiệm độ bám vật liệu theo áp lực – Adhesion Test
D-Plate S giảm mức độ lưu vật liệu lại 40–70%.
Ví dụ thực tế: vật liệu 1–3mm, độ ẩm < 8%
Kết quả tiêu biểu khi thay Hàn đắp thông thường hoặc CCO Trung Quốc bằng D-Plate S:
Kết quả:
👉 Trôi liệu đều hơn
👉 Ít kẹt liệu
👉 Giảm dừng máy
👉 Nâng hiệu suất sản xuất
D-Plate S phù hợp cho những thiết bị nào?
Xi măng
Cyclone, ống gió nóng
Ống liệu clinker
Phễu phối liệu ẩm
Máng trượt trong tháp trao đổi nhiệt
Khai mỏ
Hopper ẩm
Chute vật liệu dính
Khu vực bùn – quặng ẩm
Nhiệt điện than
Chute than ẩm
Hệ thống vận chuyển tro xỉ
Ống dẫn than nghiền
Luyện thép
Vật liệu hoàn nguyên ẩm
Vận chuyển quặng mịn có nước
Ở bất kỳ dây chuyền nào có hiện tượng bám dính – đóng bánh – kẹt liệu, D-Plate S đều mang lại ưu thế vượt trội.
Kết luận
D-Plate S không chỉ là tấm chống mòn.
Nó là giải pháp tổng hợp cho những dây chuyền gặp vật liệu dính, ướt, dễ tạo đóng bánh.
Nhờ công nghệ POP – Powder Overlay Process:
bề mặt mịn
ít điểm neo
hợp kim tối ưu theo điều kiện làm việc
chống mòn & chống bám dính song song
D-Plate S đem lại:
ít dừng máy
ít vệ sinh
tăng lưu lượng
vận hành ổn định
tiết kiệm chi phí dài hạn
D-Plate S chính là bước tiến mới trong dòng sản phẩm chống mòn của D-Plate.
D-Tech tập trung phát triển, và cung cấp các giải pháp chống mòn và gia cường tuổi bền mòn chi tiết công nghiệp sử dụng công nghệ hàn đắp bề mặt. Để tìm hiểu về sản phẩm và dịch vụ của D-Tech, xin mời tìm ở các link thông tin phía dưới đây
Trong trái tim của cảnh quan công nghiệp Việt Nam, Công ty Bao Chí (BCC) đã dành hơn hai thập kỷ phát triển các giải pháp giúp các ngành công nghiệp nặng hoạt động bền bỉ, sạch hơn và thông minh hơn.
Từ các nhà máy xi măng và lò luyện thép đến khai thác mỏ và nhiệt điện, một vấn đề vẫn luôn tồn tại — mài mòn.
Mỗi tấn đá, clinker hay quặng ma sát với thép, làm bào mòn bề mặt, rút ngắn tuổi thọ và làm tăng cả chi phí lẫn lượng phát thải carbon.
Từ thách thức này, D-Plate ra đời — một bước đột phá trong bảo vệ chống mài mòn, được thiết kế không chỉ như một sản phẩm mà như một triết lý về cân bằng và phát triển bền vững trong công nghiệp.
Chúng tôi sản xuất và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ dưới đây:
Sản xuất tấm chịu mòn 2 thành phần công nghệ POP, D-Plate
Sản xuất chi tiết chịu mòn từ tấm D-Plate, D-Parts
Giải pháp dây chuyền công nghệ sản xuất tấm chịu mòn 2 thành phần sử dụng công nghệ POP với thương hiệu D-Plate hoặc thương hiệu riêng, D-Plate Standard Workshop,