[tintuc]
đắp phục hồi con lăn đúc liên tục trong nhà máy thép

Tài liệu này mô tả quy trình sửa chữa đắp phục hồi con lăn đúc liên tục (Continuous Casting Rolls) bằng chu trình hàn hồ quang được nghiên cứu bởi BCC D-Techs - Giải pháp phục hồi và tăng cường bảo vệ bề mặt công nghiệp bằng công nghệ hàn đắp. Nó đề cập đến các vấn đề của vật liệu cơ bản, thông số hàn, các yêu lưu ý trong suốt quá trình hàn, quá trình xử lý nhiệt sau khi hàn và đặc điểm nổi bật của dây hàn hợp kim.


2.0   CÔNG VIỆC VÀ VẬT LIỆU NỀN

2.1 Công việc

Con lăn đỡ làm việc trong môi trường nhiệt độ cao (bức xạ nhiệt), nhiệt độ thay đổi và chịu lực nén từ trọng lượng của trọng lượng phôi thép cộng với ma sát lăn giữa bề mặt con lăn và bề mặt phôi thép chạy qua. Đó tất cả là những nguyên nhân gây mòn, thủng vỡ trên bề mặt của con lăn có thể xảy ra trong quá trình làm việc. Đó cũng là cơ sở cho việc lựa chọn vật liệu hàn va kỹ thuật hàn phù hợp cho việc phục hồi bề mặt và kích thước của con lăn.

2.2 lớp vật liệu nền của con lăn

Tài liệu này đề cập đến việc hàn đắp cho con lăn đỡ trong ngành sản xuất thép. Loại vật liệu sử dụng trong quy trình này được đề cập tại tiêu chuẩn EN 10269, 16CrMo44, 25CrMO4, 42CrMo4 hoặc loại tương đương. Thành phần tỉ lệ của các loại thép được đề cập như trong bảng 1

Thành phần hóa học của vật liệu cơ bảnBảng 1: Thành phần hóa học của vật liệu cơ bản

3.0 VẬT LIỆU HÀN ĐĂP

Dây hàn D430, D414 được khuyến nghị dung trong hàn sửa chữa bề mặt của những loại con lăn này.

Trong đó, Dây hàn D430 được sử dụng cho hàn lớp hàn lót. Kim loại hàn được sử dụng đặc biệt cho con lăn với loại vật liệu nền 42CrMo4 hoặc thành phần tương đương loại mà có hàm lượng cac-bon lớn 0.3%. Đây hàn D414N được sử dụng cho các lớp hàn đắp sau đó. Tùy thuộc và chiều dầy đắp mong muốn, số lớp hàn có thể là 2 hoặc lớn hơn.

Với những loại con lăn 16CrMo44 và 25CrMo4, dây hàn hợp kim D430 có thể được sử dụng trực tiếp sau khi bề mặt đã được làm thật sạch trước khi hàn mà không cần sử dụng lớp hàn lót.

Kim loại mối hàn từ dây D430 chứa thành phần cac-bon thấp, silicon thấp, hợp kim Chromium, Molydenum thấp, kim loại hàn thấp. và dây D414 có lượng cac-bon trung bình, kim loại hàn thép Mác-ten-xít có bổ sung thêm Nickel, Molydenum và Vanadium. Kim loại hàn cũng bao gồm việc bổ sung thêm 1 lượng có kiểm soát Nitrogen. Sự kết hợp vật liệu hàn này mang lại cho lớp vật liệu hàn đắp cấu trúc nhiệt luyện cac-bon trung bình như trong cấu trúc của thép Mac-ten-xit. Do đó, nó được thiết kế cho các loại vật liệu có tính chất cứng và Dai. Việc bổ sung Nitrogen trong khi hàn sẽ làm cho lớp hàn đắp cứng hơn và chống mòn tốt hơn trong các ứng dụng làm việc dưới áp lực cao và nhiệt độ cao, nhiệt độ theo chu trình.

4.0 KĨ THUẬT VÀ THÔNG SỐ HÀN

Điểm ưu việt của dây hàn hợp kim SAW là lớp hàn đắp có đường hàn với tỉ lệ cao hơn (độ rộng, chiều cao). Lớp hàn đắp cũng có được hàn thống nhất giữa vùng đỉnh và vùng chân mối hàn. Một biểu đồ phác thảo của bề mặt lớp đắp có đường hàn của quy trình hàn đắp con lăn được thể hiện như Hình 1. Nhìn chung, chiều cao được đắp của quá trình hàn dưới lớp thuốc (SAW) sẽ thấp hơn so với các quá trình hàn tương khác với cùng một số lớp hàn.

So sánh về chiều cao mối hàn giữa SAW và GMAW
Hình 1: So sánh về chiều cao mối hàn giữa SAW và GMAW

Đối với lớp đắp, việc chồng lớp các đường liền kề có thể giảm đáng kể biến dạng của kết cấu hàn (hình 1). Do đó, việc định vị dây trong suốt quá trình hàn sẽ làm đảm bảo độ chồng lớp đường hàn cao hơn (xấp xỉ 50%) để giảm  biến dạng của kết cấu được thể hiện trong hình 2.

hàn đắp phục hồi con lăn đúc liên tục trong nhà máy thép

Hình 2 - Ảnh hưởng của việc chồng lớp hàn (bước nhảy) đối với biến dạng hàn

5.0 SỰ XỬ LÍ NHIỆT SAU KHI HÀN VÀ BIỆN PHÁP KHỬ ỨNG SUẤT DƯ

Việc hàn là quá trình cấp nhiệt vào kết cấu hàn, nó sẽ hình trong trong kết cấu ứng suất dư sau khi kết thúc công việc hàn. Nhiệm vụ của công tác sử lý nhiệt là giảm ứng suất dư và sắp xếp lại cấu trúc của tổ chức kim loại hàn. Với những Con lăn nhỏ (cán thép) có thể sử dụng lò để thực hiện công việc này. Đối với con lăn kích thước lớn (con lăn đỡ lò) toàn bộ bề mặt sau khi hàn phải được xử lý nhiệt và kiểm soát nhiệt độ bằng máy xử lý nhiệt sáu kênh. Quy trình kiểm soát nhiệt được thực hiện như sau:

  • Đưa nhiệt động lên 400-450 độ và giữ ở nhiệt độ đó trong vòng từ 6-8 giờ.
  • Nhiệt độ con lăn trước khi thực hiện phải thấp hơn 100 độ
  • Tốc độ nung nóng (tăng nhiệt) và làm nguội (giảm nhiệt) tối đa là 100 độ/giờ

Độ cứng của bề mặt con lăn sau khi xử lí nhiệt sau khi hàn được thể hiện trong hình 4. Độ cứng đạt được sau khi xử lý nhiệt là 40-42 HRC. Việc kiểm soát nhiệt độ là đặc biệt quan trọng. Vì nếu nhiệt độ vượt quá giớ hợn trên (>450 độ) tổ chức tế vi lớp hàn đắp sẽ bị làm thô các cấu tạo vi lượng và làm mềm kim loại hàn. 

Hàn đắp phục hồi con lăn đúc liên tục trong nhà máy thép

Hình 4: Biểu đồ ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý nhiệt và độ cứng bề mặt lớp hàn đắp

6.0 TÓM TẮT CÁC BƯỚC HÀN HÀN

Quy trình hàn được khuyến nghị cho hàn đắp phục hồi cho con lăn đỡ bao gồm các bước đề cập dưới đây

6.1 Chuẩn  bị bề mặt:

Con lăn cần được được kiểm tra trước khi tiến hành công việc hàn bề mặt. Bề mặt con lăn phải được làm sạch khỏi  bụi bẩn, rỉ sét, dầu mỡ…

Kiểm tra (Siêu âm) toàn bộ cả trên bề mặt và bên trong kết cấu. Trong trường hợp có tồn tại vết nứt, nó cần được thổi bỏ và sửa chữa lại bằng dây hàn bù.

6.2  Khử ứng suất trước khi hàn

Con lăn sau khi làm việc từ khi cấp mới đã có tồn tại ứng suất dư và bề mặt đã bị biến cứng một phần. Do đó, Con lăn, tốt hơn hết, là nên được giảm ứng lực từ 400-450 độ trong khoảng 1 giờ cho mỗi 1 inch độ dầy và làm mát từ từ để giảm ứng suất dư có sẵn.

6.3 Gia nhiệt và duy  trì nhiệt:

Gia nhiệt tối thiều tới 250 độ trước khi bắt đầu hàn và duy trì nhiệt độ tương tự (không vượt quá 250 độ) trong suốt quá trình hàn.

6.4 Hàn

Phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của con lăn, quy trình hàn sử dụng với lớp lót của D430 và các lớp hàn đắp D414

Với thông số hàn tối ưu, mỗi lớp hàn sẽ dầy thêm 2-3mm trên đường kính của con lăn. Thông số hàn như đề cập ở Quy trình hàn.

Nhiệt độ duy trì ở mức 250 độ sẽ được duy trì trong suốt quá trình hàn.

6.5 giảm ứng lực sau khi hàn:

Sau khi hàn con lăn phải được tiến hàn xử lý nhiệt nhằm khử ứng suất dư trong kết cấu và sắp xếp lại tổ chức tế vi của kim loại hàn.

6.6 Gia công bề mặt sau khi hàn

Con lăn sau khi được xử lý nhiệt sẽ được gia công hoàn thiện lại bề mặt cho đến khi đạt được kính thước mong muốn. Các thống số bề mặt: Kích thước, độ nhám bề mặt, độ đồng tâm phải được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo các thong số vận hành của con lăn sau khi phục hồi. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thọ của con lăn sau khi phục hồi.

6.7 Kiểm tra:

  • Các biện pháp kiểm tra sau khi hàn sẽ được thực hiện:
  • Kiểm tra không phá hủy (PT & UT) Thực hiện trước khi gia công bề mặt.
  • Kiểm tra kích thước con lăn
  • Kiểm tra độ tròn và đồng tâm của con lăn.

 7.0  CÁC LƯU Ý KHI THỰC HIỆN

Trong suốt ứng dụng đắp phục hồi, nên làm theo cảnh báo dưới đây để nhằm đạt được kết quả như mong đợi

  1. Làm sạch con lăn trước khi hàn
  2. Giảm ứng suất dư của con lăn trước khi hàn
  3. Gia nhiệt con lăn tới 250 độ và duy trì nhiệt độ đó trong suốt quá trình hàn.
  4. Con lăn ở bên trong lò sẽ phải đặt trong 1 vị trí hợp lí trong hoặc giữa để có được luống nhiệt đều và tốt hơn xung quanh chúng.
  5. Kiểm soát chặt chẽ quá trình xử lý nhiệt đảm bảo sự đồng đều của toàn bộ bề mặt con lăn. Tốc độ nung nóng và làm nguội không vượt quá 100 độ/giờ.
  6. Trong suốt quá trình xử lý nhiệt, sau khi làm nguội xuống 100 độ C, con lăn sẽ được cho phép làm nguội thông thường (air-cool) tới nhiệt độ phòng. Độ cứng đạt được thực sự chỉ có sau khi làm mát tới nhiệt độ trong phòng (25-30 độ C).

8.0 ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA DÂY HÀN D-430 VÀ D414

  1. Là một loại dây hợp kim  với lượng cac-bon thấp (<0.05%), lượng Silicon thấp (<0.4%) có bổ sung thêm Chromium, Nickel và Molybdenum.
  2. Bề mặt lớp đắp đồng đều, độ liên kết tốt hơn và đồng đều về độ cứng.
  3. Kim loại hàn lớp đắp không bị nứt vỡ và sau khi xử lí giảm ứng lực sẽ hình thành cấu tạo tổ chức tế vi ổn định.
  4. Chống mòn tối ưu
  5. Bề mặt lớp đắp có khả năng chống mài mòn trong điều kiện làm việc khí hậu bình thường.
  6. Tỉ lệ lớp đắp tốt đáng kể với thông số hoạt động bình thường (xấp xỉ 6.0 kg/1 giờ hồ quang với dây đường kính 2.4mm)




Nguồn: BCC D-Techs
[/tintuc]

[tintuc]


Nhằm phục vụ việc mở rộng và phát triển quy mô sản xuất, Công ty TNHH Bảo Chi cần tuyển 

Nhân viên kỹ thuật hỗ trợ bán hàng

🔖Mô tả công việc tại, vui lòng xem tại link sau: (Mô tả công việc)

📍Môi trường thân thiện, hòa đồng

📍 Thu nhập gồm lương cơ bản, lương doanh thu, thưởng thành tích, phụ cấp môi trường, phụ cấp ăn ca.

📍 Địa chỉ làm việc: Nhà máy BCC, Lô 2, KCN Quang Minh, Thanh Lâm, Mê Linh, Hà Nội (g.page/baochico

📍 Liên hệ: Ms. Ánh (0904221626 / anh.le@baochico.vn) hoặc đăng ký tại link sau và chúng tôi sẽ liên lạc: https://forms.gle/5LJXDSEafMuxjPtc6


D-Techs là thành viên của BCC, tập trung và việc phát triển, sản xuất và cung cấp các sản phẩm và giải pháp công nghệ đắp phủ bề mặt, cụ thể gồm:
  • Sản xuất tấm chịu mòn 2 thành phần D-Plate
  • Sản xuất và gia công chi tiết chịu mòn D-Parts từ tấm chịu mòn 2 thành phần và nhựa cao phân tử Murdotec
  • Tư vấn và cung cấp giải pháp phục hồi và bảo về bề mặt thiết bị sử dụng công nghệ hàn đắp, công nghệ phủ bề mặt bằng vật liệu phi kim.

[/tintuc]

[tintuc]

Hiện tại D-Techs thuộc BCC đang liên tục mở rộng thị trường và mở rộng sản xuất. Chúng tôi rất cần các kỹ sư, kỹ thuật viên cơ khí cho các vị trí sau:


KINH DOANH KỸ THUẬT.

Mô tả công việc:

– Kinh doanh sản phẩm Tấm Chịu Mòn D-Plate và Chi tiết chịu mòn chế tạo từ tấm D-Parts
– Triển khai kế hoạch kinh doanh tháng, quý, năm.
– Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, giải thích, tư vấn và tiếp thị, bán sản phẩm tới khách hàng.
– Xây dựng và duy trì mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng.

Yêu cầu công việc
–  là người có nền tảng kỹ thuật, thi công và có kinh nghiệm phụ trách các ngành công nghiệp nặng Khai Mỏ, Nhiệt Điện, Mía Đường, và Thép. Và phải là người YÊU THÍCH KINH DOANH
– Có hiểu biết về các ngành công nghiệp nặng kể trên (Khai Mỏ, Nhiệt Điện Than, Thép…).
– Có từ 1-2 kinh nghiệm bán hàng trong lĩnh vực cơ khí, Công nghiệp nặng.
– Những thành tích cụ thể về bán hàng sẽ là một lợi thế.
– Khả năng làm việc trong môi trường năng động và áp lực cao.
– Khao khát gặp gỡ mọi người.
– Mong muốn thành công trong sự nghiệp bán hàng.
– Khả năng hoạch định và tổ chức công việc, kỹ năng thuyết phục và truyền đạt tốt.
– Có khả năng đọc hiểu tài liệu bằng tiếng Anh.
– Năng động, nhiệt tình. Có tinh thần làm việc theo đội, nhóm.
– Có thể đi công tác xa.
– Mức lương thỏa thuận.

Quyền lợi được hưởng:
– Được hưởng hoa hồng theo doanh số bán hàng tháng.
– Được hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định tại Luật lao động: BHXH, BHYT, BHTN, …
– Hưởng các chế độ tiền thưởng, trợ cấp tiền xăng xe và điện thoại theo quy định Công ty.
– Có cơ hội được tham gia các khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ trong và ngoài nước.
– Làm việc trong môi trường thân thiện, cơ hội học hỏi và thăng tiến.
– Làm việc giờ hành chính; Nghỉ chiều thứ 7.

KỸ SƯ CƠ KHÍ, KỸ THUẬT VIÊN (Số lượng 04)

🔖Mô tả công việc tại, vui lòng xem tại link sau: http://bit.ly/3b8CdJW


Nộp hồ sơ qua email ghi rõ kinh nghiệm làm việc : anh.le@baochico.vn

Tiêu đề mail ghi rõ:  Ứng tuyển kỹ sư bán hàng /Kỹ Thuật Viên
Liên hệ trực tiếp với Ms. Hồng Ánh (Mobiel/Zalo: 0904-221626)



D-Techs là thành viên của BCC, tập trung và việc phát triển, sản xuất và cung cấp các sản phẩm và giải pháp công nghệ đắp phủ bề mặt, cụ thể gồm:
  • Sản xuất tấm chịu mòn 2 thành phần D-Plate
  • Sản xuất và gia công chi tiết chịu mòn D-Parts từ tấm chịu mòn 2 thành phần và nhựa cao phân tử Murdotec
  • Tư vấn và cung cấp giải pháp phục hồi và bảo về bề mặt thiết bị sử dụng công nghệ hàn đắp, công nghệ phủ bề mặt bằng vật liệu phi kim.

[/tintuc] 

[tintuc] Máy nghiền đứng (Vertial Roller Mills - VRM) là thiết bị nghiền phổ biến trên thế giới. Tại Việt Nam, VRM được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy xi măng và một số nhà máy nhiệt điện.



Nguyên liệu được nghiền nhỏ theo kích thước thiết đầu ra nhờ áp lực giữa con lăn nghiền và bàn nghiền.


Sử dụng chung một nguyên lý làm việc, nhưng mỗi nhà sản xuất sẽ có những giải pháp công nghệ riêng nhằm tối ưu hóa hiệu suất nghiền, lượng tiêu hao nhiên liệu.


VRM được sử dụng để nghiền nguyên liệu đất đá, nhiên liệu (than) và sản phẩm (xi măng, clinke, xỉ...). Với mội trường làm việc đặc biệt khắc nghiệt với tác nhân gây mòn (bào mòn) cao, VRM cần có vật liệu chuyên biệt thiết kế để có thể chống chịu được môi trường khắc nghiệt đó.

Với tư cách là nhà sản xuất tấm chịu mòn chuyên nghiệp, Công ty TNHH Bảo Chi (BCC) cung cấp giải pháp tổng thể cho việc bảo vệ và nâng cao tuổi thọ của các cấu kiện bên trong máy nghiền đứng.

Từ năm 2014, BCC đã cung cấp giải pháp "Chi tiết chịu mòn 2 thành phần" cho cả máy nghiền mới và thay thế chi tiết trong quá trình sử dụng của máy nghiền.

Một số dự án mới mà BCC đã sản xuất và cung cấp thông qua hãng LOESCHE: 
- Dự án máy nghiền xi măng cho dự án nhà máy xi măng Xuân Thành, Hà Nam
- Dự án máy nghiền xi măng cho dự án nhà máy xi măng Tân Thắng
- Dự án máy nghiền xi măng cho dự án mở rộng nghiền xi của nhà máy xi mang Bỉm Sơn
- Dự án máy nghiền xi măng cho dự án mở rộng nghiền xi của nhà máy xi mang Hoàng Thạch 



Tải về file giới thiệu về giải pháp cho Máy nghiền đứng

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ NHẬN ĐƯỢC TƯ VẤN GIẢI PHÁP VỀ CHI TIẾT CHỊU MÒN ĐƯỢC GIA CÔNG TỪ TẤM CHỊU MÒN DÀNH CHO MÁY NGHIỀN ĐỨNG TRONG CÁC NHÀ MÁY XI MĂNG, NHIỆT ĐIỆN VÀ SẢN XUẤT THÉP


[/tintuc]

[tintuc]Trong các nhà máy công nghiệp lớn, việc bảo trì sửa chữa theo định kỳ và kế hoạch là một việc cực kỳ quan trọng để đảm bảo kế hoạch sản xuất. Việc này là yêu cầu bắt buộc đối với các nhà máy sản xuất lớn như, xi măng, nhiệt điện, khai mỏ…


Khi có đủ thời gian trong các giai đoạn dừng cho sửa chữa lớn, các đơn vị chịu trách nhiệm bảo trì, sửa chữa, phục hồi có thể thực hiện các phần công việc sửa chữa, thay thế lớn. Có thể tự thực hiện hoặc thuê một đơn vị dịch vụ bên ngoài thực hiện.
Đối với việc hàn phục hồi, áp dụng quá trình hàn tự động, sử dụng dây hàn (đặc biệt là dây hàn lõi thuốc) mang lại hiệu suất và năng suất thực hiện công việc.
Tuy nhiên, trên thực tế, có những phần việc sửa chữa nhỏ vẫn phải thực hiện hàng ngày thì việc tự động hóa là việc khó khan bởi thời gian dừng máy cho sửa chữa là ngắn và không gian thực hiện công việc cũng không đủ. Điều này sẽ làm hạn chế cho việc lắp đặt và thực hiện các công việc bằng quá trình hàn tự động. Khi đó, việc sử dụng que hàn là một giải pháp tối ưu.
Câu hỏi đặt ra là loai que hàn nào là tốt nhất cho việc đắp phục hồi bề mặt trong trường này? Việc tính toán phải dựa trên yếu tố:
  • Chất lượng lớp đắp được tạo ra
  • Tốc độ đắp
  • Hiệu suất đắp
  • Dilution
Que hàn lõi thuộc là ý tưởng được nhiều công ty phát triển nhằm giải quyết việc này. Que hàn lõi thuốc là loại que hàn có đường kính lớn trong đó, thuốc (được chế tạo theo công thức) được đưa vào lõi của que hàn với vai trò bổ sung hợp kim và hợp kim hóa kim loại hàn. Ngoài ra, phần thuốc này cũng có tác dụng nhằm nâng cao tốc độ đắp
Hình dưới là cấu trúc của que hàn lõi thuốc
Cấu trúc của que hàn lõi thuốc


Các yếu tố kinh tế, kỹ thuật của Que hàn lõi thuốc

2. Hiệu suất đắp

Thông thường, đối với que hàn thuốc bọc, hiệu suất đắp thường chỉ đạt 50-60%. Điều này được hiểu, nếu ta dùng 1kg que hàn, ta sẽ có được 0.5-06kg kim loại mối hàn. Đối với que hàn lõi thuốc, thì con số này có thể đạt lên tới 90%.

2. Tốc độ đắp

Hiệu suất đắp được hiểu là khối lượng kim loại mối hàn được đắp vào trong 1 khoảng thời gian nhất định (thường là 1 giờ). Đối với que hàn, 1 thợ hàn chỉ có thể đắp tối đ 2-2.5.kg que 1 giờ. Cùng với hiệu suất đắp chỉ khoảng 55%, thì hiệu suất đắp tính toán chỉ là 0.55x(2-2.5) kg kim loại hàn.
Khi sử dụng que hàn lõi thuốc trong 1 giờ, 1 thợ hàn cũng chỉ đắp chừng 2-2.5kg que hàn (sử dụng que hàn đường kính lớn, 6mm). Nhưng do hiệu suất đắp có thể đạt tới 90%. Do đó, hiệu suất tính toán có thể đạt 0.9x(2-2.5) kg kim loại đắp.

3. Dilution và chất lượng mối đắp

Thông thường, trong nhiều trường hợp khi sử dụng que hàn đắp thường thì chất lượng lớp đắp thường chỉ đạt sau 2-3 lớp hàn. Đối với que hàn lõi thuốc, do có thể hàn ở dòng hàn thấp, nên tỷ lệ Dilution sẽ thấp hơn so với que hàn thuốc bọc. Điều này giúp lớp đắp được thực hiện bằng que hàn lõi thuốc có thể đạt theo thông số thiết kế ngay sau lớp hàn đầu tiên.

Ghi chú:– Hình ảnh và bài được biên dịch từ nội dung của hardfacingtechnologies.com– Dilution: là thông số về tỷ lệ kim loại cơ bản tham gia vào kim loại mối hàn

Tải về catalogue của Postalloy

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ NHẬN ĐƯỢC TƯ VẤN GIẢI PHÁP VỀ HÀN ĐẮP, PHỤC HỒI VÀ GIA CƯỜNG TUỔI THỌ CÁC CHI TIẾT  TRONG CÁC NHÀ MÁY XI MĂNG, MỎ ĐÁ VÀ SẢN XUẤT THÉP



[/tintuc]

 [tintuc]

Công Nghệ hàn Đắp Phục Hồi Bề mặt

Hàn đắp phục hồi đóng một vai trò quan trọng trong công tác hàn phục hồi chi tiết máy bị hỏng do mài mòn. Mục tiêu của ứng dụng công nghệ hàn đắp phục hồi chi tiết nhằm góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao và tối ưu tuổi thọ của chi tiết. Việc ứng dụng các phương pháp hàn đắp nhằm phục hồi các chi tiết máy của các thiết bị bị hỏng do mài mòn cũng là một hướng đi thích hợp. Dưới đây xin được giới thiệu với bạn đọc một số đặc điểm của hàn đắp và lớp kim loại đắp cũng như các phương pháp hàn được sử dụng phổ biến trong hàn đắp.

Các đặc điểm về hàn đắp phục hồi và lớp kim loại đắp: 

Hàn đắp phục hồi là một quá trình đem phủ lên bề mặt chi tiết một lớp kim loại nhằm thay đổi kích thước, hình dáng và tính chất của bề mặt bằng các phương pháp hàn khác nhau.Hàn đắp có thể áp dụng để phục hồi các chi tiết bị mài mòn, hoặc bị hư hỏng như gãy, vỡ, nứt,… sau một thời gian làm việc trong các lĩnh vực công nghiệp khác nhau như cổ trục khuỷu, bánh xe lửa, khuôn dập, dao cắt nóng… Riêng đối với ngành công nghiệp xi măng là tấm lót con lăn, tấm lót bàn nghiền trong máy nghiền, búa đập, thanh đập trong máy đập đá vôi… Hàn đắp cũng có thể sử dụng để chế tạo chi tiết mới. Dùng hàn đắp để tạo nên một lớp đắp với các tính chất đặc biệt hoặc tạo ra một lớp kim loại có những khả năng về chịu mài mòn, tăng ma sát như lưỡi gạt trong máy rút liệu, gầu nâng vận chuyển clinker…Vật liệu hàn đắp có thể là thép các-bon, thép chịu mài mòn, thép có tính chất đặc biệt như chịu nhiệt, độ cứsng cao, chịu axít…

Hàn đắp – Tiết kiệm kim loại, phục hồi được các chi tiết hỏng bề mặt, có tính cơ động cao, có năng suất cao, dễ tự động hoá.

Những tồn tại của công nghệ hàn đắp: Phải gia công lại sau khi hàn, tạo ứng suất dư trong lớp hàn (ứng suất nhiệt); chi tiết bị biến dạng, có thể bị nứt (thô đại, tế vi); phải chuẩn bị bề mặt trước khi hàn.

Lớp kim loại đắp: Tính chất lớp bề mặt thay đổi, phụ thuộc vào phương pháp hàn và vật liệu hàn. Lớp đắp đạt độ cứng cao, chống mài mòn, tổ chức kim loại ổn định, thành phần hóa học khác kim loại cơ bản, có thể tồn tại ứng suất dư sau hàn…

Một số phương pháp hàn sử dụng trong công nghệ hàn đắp phục hồi

Hiện nay, công nghệ hàn đã phát triển đến mức cao, toàn diện về thể loại cũng như chất lượng. Nhiều công việc cũng như toàn bộ quá trình công nghệ đã tiến đến bán tự động và tự động. Tuy vậy, hàn tay vẫn còn được sử dụng rộng rãi và trong những điều kiện cụ thể nhất định nó tỏ ra vạn năng và linh hoạt. Sau đây xin được trình bày các phương pháp hàn hiện đang được sử dụng rộng rãi để hàn đắp.

Hàn đắp phục hồi bằng hồ quang tay:

Hàn hồ quang tay là phương pháp hàn phục hồi đầu tiên trong ngành sửa chữa phục hồi chi tiết máy được áp dụng rất phổ biến, sử dụng điện cực nóng chảy để hàn. Phương pháp này được áp dụng nhiều trong công việc phục hồi, đơn giản dễ vận hành, mất ít thời gian cho công tác chuẩn bị, thao tác hàn rất linh động có thể hàn được mọi tư thế. Do đó, có thể phù hợp với tất cả chủng loại chi tiết, đặc biệt là chi tiết có hình dạng phức tạp.

Sự hình thành của kim loại mối hàn có thể được xem như sự hòa trộn của kim loại đắp và kim loại cơ bản ở trạng thái nóng chảy khi hàn. Trong đó thành phần của kim loại đắp chính là kim loại bổ sung từ điện cực, dây hàn phụ… Nguyên lý hàn hồ quang tay xem hình vẽ.

   hàn đắp phục hồi bằng MMA processNguyên lý hàn hồ quang tay

Hàn đắp tự động dưới lớp thuốc bảo vệ

Phần lớn các chi tiết có thể áp dụng phương pháp này có bề mặt phẳng hoặc hình trụ. Khi áp dụng phương pháp này năng suất hàn đắp tăng lên rõ rệt, điều kiện lao động và chất lượng hàn đắp được cải thiện, tiêu hao điện năng và vật liệu hàn ít.So với hàn tay, hàn đắp tự động có thể hợp kim hoá kim loại mối hàn một cách dễ dàng, do đó có thể tăng cơ tính lớp hàn đắp, tăng khả năng chịu mài mòn, va đập của chi tiết sau phục hồi. Việc hợp kim hoá trong hàn tự động rẻ và đơn giản hơn nhiều so với sản xuất que hàn đặc biệt. Phương pháp này được áp dụng rất rộng rãi cho các chi tiết hình trụ như trục khuỷu, trục piston máy búa, buồng công tác máy bơm, mũi khoan đá, mũi khoan dầu khí… Phương pháp này cũng được áp dụng để hàn các chi tiết phẳng như má kẹp hàm, các mặt trượt chịu ma sát lớn, hàn băng thép không rỉ cho các bề mặt chịu mài mòn… Nguyên lý hàn tự động dưới lớp thuốc như hình vẽ.
hàn đắp phục hồi bằng SAW ProcessSơ đồ nguyên lý hàn tự động

Hàn đắp phục hồi tự động bằng dây lõi bột:

Trong hàn đắp phục hồi tự động bằng dây lõi bột, kim loại lớp đắp được hợp kim hoá bằng các nguyên tố chứa trong lõi dây hàn ở dạng hỗn hợp cơ học, lõi thuốc bột vừa có nhiệm vụ hợp kim hoá mối hàn vừa tạo ra môi trường khí bảo vệ mối hàn. Trong một số trường hợp, để tăng khả năng bảo vệ mối hàn, người ta dùng khí bảo vệ kết hợp như CO2, Ar… quá trình hàn đắp các chi tiết bằng dây lõi thuốc được dùng để phục hồi các chi tiết trong máy xây dựng và khai thác như lưỡi gạt máy ủi, hàm nhai nghiền đá, cánh xoắn trục vít tải…Hàn đắp hồ quang trong môi trường khí bảo vệ: Hàn đắp trong khí bảo vệ cho phép cơ khí hoá và tự động hoá quá trình hàn trong bất kì vị trí không gian nào phù hợp với bề mặt chi tiết hàn đắp kể cả vị trí hàn trần. Chúng ta cũng có thể cơ khí hoá cả việc hàn đắp những chi tiết nhỏ, điều đó làm tăng năng suất lao động lên 3 ÷ 5 lần so với hàn tay. Sơ đồ hàn tự động trong môi trường khí bảo vệ như trình bày ở hình vẽ.
hàn đắp phục hồi bằng Mig Mag Process
3. Tóm lại:

Tuỳ thuộc vào điều kiện của mỗi đơn vị sản xuất, đơn vị sửa chữa chuyên ngành với trang thiết bị hiện có cũng như điều kiện làm việc cụ thể của các chi tiết máy cần hàn đắp phục hồi mà chúng ta phải khảo sát một cách chính xác để lựa chọn giải pháp hợp lý trong ứng dụng hàn đắp.Tiết kiệm chi phí sản xuất là một trong những vấn đề quan trọng đang được các đơn vị sản xuất trong toàn ngành công nghiệp xi măng Việt Nam quan tâm sâu sắc. Trong đó, hướng tiết kiệm vật liệu chịu m.n là một hướng đi có tính thực tiễn cao.Và hy vọng rằng trong thời gian tới việc ứng dụng hàn đắp trong ngành công nghiệp xi măng Việt Nam sẽ thu được nhiều kết quả tốt, góp phần đáng kể vào mục tiêu tiết kiệm chi phí sản xuất cho các nhà máy sàn xuất xi măng.

_________________
Tài liệu tham khảo: 
  • Tiến sĩ Ngô Lê Thông, Công nghệ hàn điện nóng chảy (Tập 1&2), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 2004.
• Bài giảng chyên đề về phục hồi bề mặt bằng công nghệ hàn, Phó Giáo sư Tiến sĩ Hoàng Tùng trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội.

[/tintuc]

[tintuc]


Máy đập, Crusher, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp năng khác nhau. Nguyên lý cơ bản là dụng lực của quá trình va đập để đập nhỏ nguyên liệu (chủ yếu là quặng, đá, than, clinker..).  Phổ biến hiện nay có các loại máy đập sau:

  1. Máy đập côn
  2. Máy đập hàm
  3. Máy đập búa
  4. Máy đập phản kích (thanh đập)
  5. Máy đập kiểu roto.
Các loại Máy đập phổ biến

Bao Chi Corp, với công nghệ hàn đắp phục hồi Hardcored, cung cấp một giải pháp tổng thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, kéo dài tuổi thọ, giảm chi phí vận hành cho các loại máy đập.

Điển hình, trong tháng 5 vừa qua, BCC đã thực hiện thành công công việc đắp phục hồi một bộ côn của máy đập côn cho nhà máy Đồng Sin Quyền – Lào Cai. Giải pháp của BCC đã mang giải quyết được các vấn đề kỹ thuật trong quá trình vận hành của máy nghiền, nâng cao và duy trì hiệu suất làm việc của máy, mang lại lợi ích kinh tế và giảm sự phục thuộc vào sản phẩm nhập ngoại.

Môt số thông tin:

  • Ngành công nghiệp: Khai Mỏ
  • Loại thiết bị: Máy đập
  • Chi tiết: Côn đập
  • Dây hàn sử dụng: Hardcored NM14 2.8mm, Hardcored 101 2.8mm

Một số hình ảnh trong quá trình thực hiện:

Côn đập trước khi hàn được chuyển từ nhà máy của khách hàng

chuẩn bị bề mặt, gá lắp trước khi hàn


Hàn hoàn thiện

Video giới thiệu 

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ NHẬN ĐƯỢC TƯ VẤN GIẢI PHÁP VỀ HÀN ĐẮP, PHỤC HỒI VÀ GIA CƯỜNG TUỔI THỌ CÁC CHI TIẾT MÁY ĐẬP, MÁY NGHIỀN ĐÁ TRONG CÁC NHÀ MÁY XI MĂNG, MỎ ĐÁ VÀ SẢN XUẤT THÉP



[/tintuc]



Sản phẩm

D-Techs là đơn vị thành viên của BCC tập trung vào việc phát triển các giải pháp công nghệ bề mặt ứng dụng phục hồi, sửa chữa và nâng cao tuổi thọ bề mặt trong nhiều ngành công nghiệp nặng. Bạn có thể tìm hiểu thông tin của sản phẩm và đặt hàng bằng cách click vào các link dưới dưới đây.

Về chúng tôi

D-Techs tập trung vào việc phát triển các giải pháp công nghệ bề mặt ứng dụng phục hồi, sửa chữa và nâng cao tuổi thọ bề mặt trong nhiều ngành công nghiệp nặng. D-Techs là thành viên của BCC, tập trung và việc phát triển, sản xuất và cung cấp các sản phẩm và giải pháp công nghệ đắp phủ bề mặt, cụ thể gồm:
  • Sản xuất tấm chịu mòn 2 thành phần D-Plate
  • Sản xuất và gia công chi tiết chịu mòn D-Parts từ tấm chịu mòn 2 thành phần và nhựa cao phân tử Murdotec
  • Tư vấn và cung cấp giải pháp phục hồi và bảo về bề mặt thiết bị sử dụng công nghệ hàn đắp, công nghệ phủ bề mặt bằng vật liệu phi kim

Video

Đối tác

0384-119-119